d) Cấu trúc chân lạc đà thích nghi tốt để tồn tại trên sa mạc. Bàn chân xòe rộng giúp lạc đà không chìm vào những bãi cát lòng lẻo và xê dịch. Bề mặt rộng của mồi bàn chân giúp chống lún bằng cách giảm áp lực lên cát. Từ mồ hình bàn chân lạc đà trong hình trên (màu đen là phân chân tiếp xúc với cát), ta tính được áp suất do trọng lượng của lạc đà nén lên cát là 19,12.104 Pa. Sử dụng khối lượng của lạc đà được đề cập ở mục c, lấy π = 3,14 và g = 10 m/s
Chọn Đúng hoặc Sai cho mỗi phát biểu
Câu 2: Quả bóng thời tiết, hay còn gọi là bóng thám không, là một công cụ quan trọng trong việc thu thập dữ liệu khí tượng phục vụ dự báo thời tiết. Nó hoạt động như sau: a) Thả bóng: Quả bóng được thả từ các địa điểm quan sát trên khắp thế giới, thường là hai lần mỗi ngày vào 0 giờ và 12 giờ quốc tế. b) Thu thập dữ liệu: Khi được thả, bóng thám không bắt đầu do các thông số như nhiệt độ, độ ẩm tương đối, áp suất, tốc độ gió và hướng gió. c) Truyền dữ liệu: Các thông tin thu thập được sẽ được truyền về đài quan sát thông qua các thiết bị đo lường và truyền tin gắn trên bóng. d) Định vị gió: Bóng thám không có thể đo tốc độ gió bằng radar, sóng vô tuyến, hoặc hệ thống định vị toàn cầu (GPS). e) Đạt độ cao lớn: Bóng có thể đạt đến độ cao 40 km hoặc hơn, trước khi áp suất giảm làm quả bóng giãn nở đến giới hạn và vỡ. Sử dụng các dữ liệu về bóng thám không, hãy cho biết các nhận định sau đây là đúng hay sai: | Phát biểu | Đúng | Sai. | | a) Bóng thường được thả vào thời điểm bất kỳ tùy vào kỹ thuật viên ở mỗi địa điểm quan sát. | | | | b) Để bóng bay lên được, người ta cần bơm vào bóng loại khí có khối lượng riêng nhỏ hơn không khí. | | | | c) Quả bóng có thể lên đến độ cao khoảng 40 km rồi vỡ do áp suất không khí giảm khiến vỏ bóng không chịu nổi và vỡ. | | | | d) Quả bóng thời tiết sẽ bị nổ ở áp suất 27640 Pa và thể tích tăng tới 39,5 m³. Một quả bóng thời tiết được thả vào không gian có thể tích khí ban đầu 15,8 m³ và áp suất ban đầu là 105000 Pa ở nhiệt độ 270C. Khi quả bóng đó bị nổ, nhiệt độ của khí là -860C. | | |
Chọn Đúng hoặc Sai cho mỗi phát biểu
/images1 Câu 3: Trứng có thể luộc lòng đào hoặc chín kỹ ở gần như mọi trên hành tinh, nhưng không thể làm vậy ở điểm cao nhất trên Trái Đất so với mực nước biển là đỉnh Everest. Trên đỉnh ngọn núi Everest cao 8848 m so với mực nước biển, ở khoảng 73,5°C nước đã sôi. Nếu đun tiếp thì nước sẽ hoá hơi, nhiệt độ của nó không tăng. Cả lòng trắng và lòng đỏ của trứng cấu tạo từ những hợp chất khác nhau và protein đông lại ở nhiệt độ khác nhau. Lòng trắng bao gồm 54% ovalbumin, không đông cho tới khi đạt 80 độ C trong khi lòng đỏ cần ít nhất 70 độ C để cứng lại. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai? | Phát biểu | Đúng | Sai | | a) Do áp suất không khí thấp, áp suất khí quyển tại đỉnh núi Everest là 253 mmHg, gần bằng 1/3 áp suất khí quyển tại mực nước biển nên ta không thể luộc chín trứng bằng nồi thông thường. | | | | b) Do nhiệt độ môi trường thấp, nhiệt độ trung bình tại đỉnh Everest là 36°C vào tháng 1 và vào tháng 7 là 19°C nên ta không thể luộc chín trứng bằng nồi thông thương. | | | | c) Nếu bạn ở trên đỉnh núi Everest và thực sự thêm trứng chín, giải pháp là sử dụng nồi áp suất hoặc cho thêm muối, đơn giản hơn nữa là nướng trứng. | | | | d) Nhìn vào đồ thị ta thấy áp suất khí quyển giảm tuyến tính theo độ cao, tại độ cao 3000 m so với mực nước biển thì áp suất khí quyển giảm còn 70 kPa. | | |
Chọn Đúng hoặc Sai cho mỗi phát biểu
/images1 Câu 4. Để hàn các linh kiện bị đứt trong mạch điện tử, người thợ sửa chữa thường sử dụng mỏ hàn điện để làm nóng chảy dây thiếc hàn. Biết loại thiếc hàn sử dụng là hỗn hợp của thiếc và chì với tỉ lệ khối lượng là \(63:37\). Khối lượng của một cuộn dây thiếc hàn là \(50\ \text{g}\).
Người dùng đang để mỏ hàn ở chế độ công suất lớn nhất. Thời gian cần để làm nóng chảy cuộn thiếc đó ở nhiệt độ nóng chảy là bao nhiêu giây?
Cho nhiệt nóng chảy riêng của thiếc là \(0.61 \times 10^5\ \text{J/kg}\) và của chì là \(0.25 \times 10^5\ \text{J/kg}\).
(Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất sau dấu phẩy.)
/images1 Câu 4: Một nhóm học sinh lớp 12A trường THPT Yên Lạc tiến hành thí nghiệm kiểm chứng định luật Bôi lơ đã bố trí thí nghiệm như hình vẽ | Bảng 2.1. Kết quả thí nghiệm đo thể tích và áp suất của chất khí khi nhiệt độ không đổi | | Lần đo | Áp suất khí trong xilanh p (Bar) | Thể tích khí trong xilanh V (ml) | pV | | 1 | 1,14 | 130 | | | 2 | 1,18 | 125 | | | 3 | 1,23 | 120 | | | 4 | 1,28 | 115 | | | 5 | 1,35 | 110 | |
Mỗi nhận định dưới đây đúng hay sai: | Phát biểu | Đúng | Sai. | | a) (1) là áp kế; (2) là xi lanh; (3) là ptton; (4) là tay quay. | | | | b) Bộ phận (4) có tác dụng đưa ptton tiến, lùi, từ đó làm thay đổi thể tích của lượng khí trong xilanh. | | | | c) Khi tiến hành cần xoay tay quay (4) sao cho ptton di chuyển từ từ để nhiệt độ khối khí không đổi. | | | | d) Nhóm học sinh đó tính tích pV sau mỗi lần đo và thu được giá trị trung bình của tích đó là 148,7. | | |
Chọn Đúng hoặc Sai cho mỗi phát biểu
Câu 1: Amos Dolbear một nhà Vật lý người Mĩ đã tìm ra liên hệ giữa tiếng kêu của con Dế và nhiệt độ ngoài trời theo nhiệt giai Fahrenheit, tới năm 2007, tiến sĩ Peggy LeMone của NASA đã tiến hành chương trình "The GLOBE" nhằm nghiên cứu lý thuyết trên để có thể đưa ra một công thức khoa học cụ thể, và công thức mà tiến
\[t_F = \frac{7n}{30} + 40 \quad \text{sĩ tìm được} \quad \text{trong đó n là số tiếng dễ kêu trong thời gian 60 s. Nếu trong đêm bạn ngồi nghe tiếng}\]
dê kêu bạn đêm được 168 lần trong thời gian 2 phút thì nhiệt độ ngoài trời sẽ khoảng bao nhiêu độ C) (Làm tròn đến chữ số thứ 1 sau dấu phẩy).
Dùng dữ kiện sau cho câu 2 và câu 3:
Trong thực tế khi chế tạo các đồ dùng để thờ cúng người ta thường chế tạo bằng đồng tại một ngôi chùa người ta muốn đúc một chiếc chuông đồng 1000 kg. Biết nhiệt độ môi trường khi đó là 35°C và đồng nóng chảy ở nhiệt độ 1084°C và đồng có nhiệt dung riêng c = 380 J/kg.K; nhiệt nóng chảy λ = 1,8.10⁵ J/kg và năng suất tỏa nhiệt của than cốc là q = 30 MJ/kg và hiệu suất nấu cỡ 20%.
Câu 2: Tính nhiệt lượng đồng cần thu vào từ lúc bắt đầu nung tới khi đồng hóa lỏng hoàn toàn (theo đơn vị 10⁸ J và làm tròn đến chữ số thứ 2 sau dấu phẩy).
Đáp án
Dùng dữ kiện sau cho câu 2 và câu 3:
Trong thực tế khi chế tạo các đồ dùng để thờ cúng người ta thường chế tạo bằng đồng tại một ngôi chùa người ta muốn đúc một chiếc chuông đồng 1000 kg. Biết nhiệt độ môi trường khi đó là 35°C và đồng nóng chảy ở nhiệt độ 1084°C và đồng có nhiệt dung riêng c = 380 J/kg.K; nhiệt nóng chảy λ = 1,8.10⁵ J/kg và năng suất tỏa nhiệt của than cốc là q = 30 MJ/kg và hiệu suất nấu cỡ 20%. Câu 3: Em hãy tính lượng than cốc cần thiết để đúc được chuông đồng theo đơn vị kg? (Kết quả làm tròn đến chữ số thứ 1 sau dấu phẩy).
/images1 Câu 5: Một nhiệt kế khí đặc biệt làm bằng hai bầu chứa khí, mỗi bầu đặt trong bình chứa nước như hình vẽ. Hiệu áp suất giữa hai bầu được đo bằng áp kế thủy ngân ở giữa như hình vẽ. Thể tích khí trong hai bầu không đổi.
Khi đổ nước đá đang tan vào hai bình chứa thì mực thủy ngân ở 2 nhánh chữ U cao như nhau
Khi đè 1 bình đựng nước đá đang tan, 1 bình đựng nước đang sôi (100°C) thì chênh lệch thủy ngân hai nhánh là 120 mm.
Cuối cùng, khi 1 bình đựng nước đá đang tan, 1 bình dựng nước cần đo nhiệt độ thì chênh lệch mực thủy ngân là 90 mm. Tính nhiệt độ cần đo (theo °C) (Kết quả lấy đến hàng đơn vị).
Đáp án
Câu 6: Để xử lí nấm mốc của thóc giống trước khi ngâm, người nông dân dùng nước ấm "nước 3 sôi 2 lạnh" được tạo ra bằng cách trộn 3 phần nước sôi với 2 phần nước lạnh (nước ở nhiệt độ thường). Coi rằng nước lạnh có nhiệt độ là 20°C, nước sôi có nhiệt độ 100°C và nhiệt tòa ra xung quanh là không đáng kể. Nhiệt độ của nước sau khi pha là bao nhiêu °C? (Kết quả lấy đến hàng đơn vị).
Đáp án
---
Nâng cấp tài khoản để tiếp tục sử dụng và mở khóa nhiều tính năng hấp dẫn!
Bạn cần đăng nhập để sử dụng tính năng này và trải nghiệm đầy đủ các tính năng của tailieukys.com
Lưu lịch sử làm bài
Theo dõi tiến độ học tập và xem lại các bài thi đã làm
Giải bài tập với AI Gia sư
Nhận giải thích chi tiết và hướng dẫn từ trợ lý AI thông minh
Phân tích kết quả chi tiết
Xem điểm số, thống kê và nhận gợi ý cải thiện
Lưu đề thi yêu thích
Đánh dấu và quay lại các đề thi bạn quan tâm
Cung cấp thông tin chi tiết sẽ giúp chúng tôi xử lý nhanh hơn
Đang chấm bài...
0/0 (0%)
|