Đang tra từ...

Số câu hỏi: 28
Thời gian: 90 phút
1
Câu 1: Loại gió gây mưa phùn ở đồng bằng Bắc Bộ và ven biển Bắc Trung Bộ nước ta là
2
Câu 2: Nguyên nhân chủ yếu làm cho tài nguyên đất của nước ta bị thoái hóa là
3
Câu 3: Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho phần lãnh thổ phía Nam nước ta là đới rừng
4
Câu 4: Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta đang có sự biến đổi nhanh chóng chủ yếu do
5
Câu 5: Cho biểu đồ:


BIỂU ĐỒ CƠ CẤU DÂN SỐ THEO NHÓM TUỔI Ở NƯỚC TA NĂM 2009 VÀ NĂM 2021

![](images/0.jpg)




(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2021, NXB Thống kê Việt Nam 2022)


Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
6
Câu 6: Nam Bộ nước ta có mưa nhiều vào mùa hạ chủ yếu do tác động của
7
Câu 7: Nhân tố chủ yếu tạo nên sự đa dạng trong cơ cấu cây trồng ở nước ta hiện nay là
8
Câu 8: Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta có biên độ nhiệt độ năm lớn chủ yếu do tác động của
9
Câu 9: Do tiếp giáp Biển Đông nên nước ta có
10
Câu 10: Đặc điểm nào sau đây không đúng với sông ngòi nước ta?
11
Câu 11: Vị trí địa lí nước ta
12
Câu 12: Chiến lược phát triển dân số của nước ta hiện nay là
13
Câu 13: Đô thị ở nước ta hiện nay


A. tập trung chủ yếu ở miền núi. B. nằm trong khu vực gió mùa châu Á.


C. chất lượng cuộc sống còn thấp. D. thuộc khu vực khí hậu ôn đới.
14
Câu 14: Đặc điểm khí hậu của đai nhiệt đới gió mùa ở nước ta là
15
Câu 15: Đầu mùa hạ, gió tây nam thường gây mưa lớn cho vùng
16
Câu 16: Sự phân hóa thiên nhiên giữa sườn đông và sườn tây của dãy Trường Sơn Nam nước ta chủ yếu do
17
Câu 17: Biện pháp chủ yếu để bảo vệ tài nguyên đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng nước ta là
18
Câu 18: Ý nghĩa về văn hóa - xã hội của vị trí địa lí nước ta là
19
Câu 1: Cho thông tin:


Nước ta nằm ở phía đông nam của Châu Á, có chung Biển Đông với nhiều nước ... Vùng Biển Đông rộng lớn là nguồn dự trữ dồi dào về nhiệt và ẩm, có tác dụng điều hòa khí hậu, cung cấp lượng mưa và độ ẩm lớn, vì vậy cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là rừng nhiệt đới ẩm thường xanh. Sinh vật vùng biển nước ta đa dạng và phong phú.


a) Lãnh thổ hẹp ngang, trải dài nhiều vĩ độ, giáp Biển Đông là những nhân tố quan trọng làm cho nước ta hình thành các đai cao tự nhiên.


b) Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của Biển Đông thể hiện rõ qua yếu tố hải văn và sinh vật.

c) Ở nước ta cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh thay thế cảnh quan hoang mạc và bán hoang mạc của vùng nhiệt đới là do giáp Biển Đông và gió mùa đem lại.


d) Tài nguyên sinh vật biển nước ta giàu thành phần loài và có năng suất sinh học cao chủ yếu do vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến, có nhiều đảo ven bờ, địa hình tương đối kín và chế độ thủy triều phức tạp.

Chọn Đúng hoặc Sai cho mỗi phát biểu

Phát biểu Đúng Sai
a. Nội dung phát biểu a
b. Nội dung phát biểu b
c. Nội dung phát biểu c
d. Nội dung phát biểu d
20
## Câu 2: Cho thông tin:


Về địa hình, đây là miền có địa hình cao nhất cả nước, với nhiều đỉnh cao trên 2000m ... Khu vực ven biển có kiểu địa hình bồi tụ - mài mòn, thềm lục địa càng vào nam càng thu hẹp. Vùng biển có một số đảo như: Cồn Cỏ, hòn Mê, hòn Ngư ... Về khí hậu, miền có mùa đông đến muộn và kết thúc sớm; đầu mùa hạ, phần phía nam của miền chịu tác động của gió phơn Tây Nam.


a) Những đặc điểm trên thuộc miền tự nhiên Nam Trung Bộ và Nam Bộ.


b) Miền có độ cao địa hình lớn chủ yếu do tác động của vị trí địa lí, cường độ nâng trong Tân kiến tạo và các mảng của khối nền cổ.


c) Địa hình đồng bằng của miền nhỏ hẹp, bị chia cắt với nhiều đồi núi sót, có nhiều cồn cát, đầm phá.


d) Đầu mùa hạ, khí hậu của miền chịu tác động của gió Tây khô nóng chủ yếu do các loại gió hướng tây nam kết hợp với hướng của địa hình.

Chọn Đúng hoặc Sai cho mỗi phát biểu

Phát biểu Đúng Sai
a. Nội dung phát biểu a
b. Nội dung phát biểu b
c. Nội dung phát biểu c
d. Nội dung phát biểu d
21
## Câu 3: Cho biểu đồ:


BIỂU ĐỒ DÂN SỐ VÀ SẢN LƯỢNG LƯỢNG THỰC CỦA THẾ GIỚI
GIAI ĐOẠN 2000 - 2021


![](images/0.jpg)




(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2021, NXB Thống kê Việt Nam 2022)



a) Năm 2010, sản lượng lương thực bình quân đầu người của thế giới cao nhất.


b) Giai đoạn 2000 - 2021, sản lượng lương thực bình quân đầu người của thế giới biến động.

c) Năm 2021 so với năm 2000, số dân thế giới tăng 27,6% và sản lượng lương thực tăng 43,9%.


d) Số dân và sản lượng lương thực của thế giới giai đoạn 2000 - 2021 tăng liên tục.

Chọn Đúng hoặc Sai cho mỗi phát biểu

Phát biểu Đúng Sai
a. Nội dung phát biểu a
b. Nội dung phát biểu b
c. Nội dung phát biểu c
d. Nội dung phát biểu d
22
Câu 4: Cho thông tin:


Quá trình feralit là quá trình hình thành đất chủ đạo ở nước ta. Trong điều kiện nhiệt ẩm cao, phân mùa đất thường có độ dày lớn nhưng dễ bị xói mòn, rửa trôi, đặc biệt ở vùng đồi núi dốc. Nhiệt ẩm cao cũng làm cho tốc độ phân hủy chất hữu cơ nhanh nên đất thường nghèo mùn.


a) Quá trình feralit hình thành đất ở nước ta diễn ra mạnh ở vùng đồi núi cao, trên các loại đá mẹ a-xít trong điều kiện nhiệt ẩm dồi dào.


b) Đất feralit thường bị chua và có màu đỏ vàng do tích tụ quá nhiều ô-xít sắt và ô-xít nhôm.


c) Biện pháp quan trọng hàng đầu để hạn chế xói mòn đất ở miền núi, trung du nước ta là bảo vệ đất gắn với bảo vệ rừng, áp dụng tổng thể các biện pháp thủy lợi, canh tác.


d) Ở nước ta, nhóm đất feralit có diện tích lớn nhất, phân bố rộng rãi ở cả miền núi và rìa các đồng bằng.

Chọn Đúng hoặc Sai cho mỗi phát biểu

Phát biểu Đúng Sai
a. Nội dung phát biểu a
b. Nội dung phát biểu b
c. Nội dung phát biểu c
d. Nội dung phát biểu d
23
Câu 1: Năm 2021, dân số nước ta là 98,5 triệu người, tỉ lệ gia tăng dân số là 0,94%. Nếu tỉ lệ gia tăng dân số không đổi, hãy cho biết năm 2025, dân số của nước ta đạt bao nhiêu triệu người? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Nhập câu trả lời của bạn

24
Câu 2: Cho bảng số liệu:


LƯỢNG MƯA TRUNG BÌNH CÁC THÁNG CỦA TUYÊN QUANG NĂM 2022


(Đơn vị: mm)


Tháng123456789101112
Lượng mưa110,7241,119264,7541,2243,8234,3447,8301,135,411,212,9



(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022, nxb Thống kê 2023)


Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2022, tháng mưa nhiều nhất của Tuyên Quang gấp bao nhiêu lần tháng mưa ít nhất? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Nhập câu trả lời của bạn

25
Câu 3: Năm 2022, số lao động trong các doanh nghiệp đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh của nước ta là 14,8 triệu người, trong đó tỉ lệ lao động nữ là 47,6%. Hãy cho biết năm 2022, số lao động nam trong các doanh nghiệp đang hoạt động có kết quả sản x uất kinh doanh của nước ta là bao nhiêu triệu người? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Nhập câu trả lời của bạn

26
Câu 5: Cho bảng số liệu:


LƯU LƯỢNG NƯỚC TRUNG BÌNH CÁC THÁNG CỦA SÔNG TIỀN


TẠI TRẠM MỸ THUẬN NĂM 2022


(Đơn vị: m³/s)


Tháng123456789101112
Lưu lượng nước336518701308120416764104742311726133101298497753886



(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022, NXB Thống kê 2023)


Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy chô biết năm 2022, lưu lượng nước trung bình năm của sông Tiền tại trạm Mỹ Thuận là bao nhiêu m³/s? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Nhập câu trả lời của bạn

27
Câu 6: Năm 2022, tổng diện tích đất sử dụng của nước ta là 33 134,6 nghìn ha, trong đó diện tích đất sử dụng cho nông nghiệp là 11 620,5 nghìn ha. Hãy cho biết năm 2022, diện tích đất sử dụng cho nông nghiệp của nước ta chiếm bao nhiêu phần trăm so với tổng diện tích đất sử dụng? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Nhập câu trả lời của bạn

28
Câu 4: Cho bảng số liệu:

LỰC LƯỢNG LAO ĐỘNG VÀ TỈ LỆ LAO ĐỘNG CÓ VIỆC LÀM
THEO TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC TRỞ LÊN CỦA NƯỚC TA NĂM 2021

Năm2021
Lực lượng lao động (triệu người)50,6
Tỉ lệ lao động có việc làm theo trình độ đại học trở lên (%)11,7


(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2021, NXB Thống kê 2022)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết số lao động có việc làm theo trình độ đại học trở lên của nước ta năm 2021 là bao nhiêu triệu người? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Nhập câu trả lời của bạn

Thời gian làm bài:
90:00
Danh sách câu hỏi 0/28
Nhạc nền
Chưa chọn nhạc
Đang tải danh sách nhạc...
Giao diện
Mặc định
Tối
Ấm
Mát
Sepia
×
Đang chấm bài...
0/0 (0%)