Đang tra từ...

Số câu hỏi: 45
Thời gian: 90 phút
1
Câu 1:


Cho hàm số \(f(x) = \log_2(x^2 + 1)\). Khi đó \(f'(1)\) bằng
2
Câu 2:


Cho hai biến cố \(A\) và \(B\), với \(P(A) = 0,6, P(B) = 0,7, P(A \cap B) = 0,3\). Tính \(P(\overline{B}|A)\).
3
Câu 3:


Trong một dãy số nguyên dương, biết rằng từ số thứ 3 trở đi, các số luôn bằng tích của hai số đứng ngay trước đó. Nếu số thứ 6 có giá trị là 4000 thì số đầu tiên là bao nhiêu?
4
Câu 4:


Cô giáo có 12 phần quà gồm 4 phần loại I và 8 phần loại II được đựng trong 12 hộp kín giống nhau. Cô chia đều cho 3 bạn, mỗi bạn 4 phần quà. Xác suất để mỗi bạn đều nhận được cả hai loại quà là (nhập đáp án vào ô trống).


Đáp án:


Đáp án đúng là "32/55"


Phương pháp giải


Tính xác suất theo định nghĩa cổ điển.


Lời giải


Không gian mẫu: \(\Omega = C_{12}^4 \cdot C_8^4 \cdot C_4^4\).


Vì mỗi bạn được 4 phần quà và đều có cả 2 loại quà nên có một bạn có 2 phần quà loại I.


Giả sử:


Bạn thứ nhất có 1 phần quà loại I và 3 phần quà loại II: \(C_4^1 \cdot C_8^3\).


Bạn thứ hai có 1 phần quà loại I và 3 phần quà loại II: \(\bar{C}_3^1 \cdot \bar{C}_5^3\).


Bạn thứ ba có 2 phần quà loại I và 2 phần quà loại II: \(C_2^2 \cdot C_2^2\).


\[Vậy P(A) = \frac{3 \cdot C_4^1 \cdot C_8^3 \cdot C_3^1 \cdot C_5^3 \cdot C_2^2 \cdot C_2^2}{C_{12}^4 \cdot C_8^4 \cdot C_4^4} = \frac{32}{55}.\]
5
Câu 5:


Cho hàm số \(y = x^3 + (1-2m)x^2 + 2(2-m)x + 4\). Với giá trị nào của tham số \(m\) thì đồ thị hàm số có

hai điểm cực trị nằm về hai phía của trục hoành?


\[ \text{A.} \begin{cases} m \geq 2 \\ -\frac{5}{2} \neq m \leq -2 \end{cases} \]


\[ \text{B.} \begin{cases} m > 2 \\ -\frac{5}{2} \neq m < -2 \end{cases} \]


\[ \text{C.} -2 < m < 2. \]


\[ \text{D.} \begin{cases} m > 2 \\ m < -2 \end{cases} \]


## Đáp án đúng là B


### Phương pháp giải


#### Lời giải


Hoành độ giao điểm của đồ thị hàm số với trục hoành là nghiệm của phương trình


\[ \begin{align} x^3 + (1-2m)x^2 + 2(2-m)x + 4 &= 0 \\ \Leftrightarrow (x+1)(x^2 - 2mx + 4) &= 0 \\ \Leftrightarrow \begin{cases} x = -1 \\ g(x) = x^2 - 2mx + 4 = 0 \end{cases} \end{align} \]


Do đó, đồ thị hàm số có hai điểm cực trị nằm về hai phía của trục hoành khi và chỉ khi \(g(x) = 0\) có hai nghiệm phân biệt khác -1


\[ \Leftrightarrow \begin{cases} \Delta' = m^2 - 4 > 0 \\ g(-1) \neq 0 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} m > 2 \\ m < -2 \\ 2m + 5 \neq 0 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} m > 2 \end{cases} \]


####
6
Câu 7:

Trong không gian Oxyz, xét mặt cầu (S) có phương trình dạng \(x^2 + y^2 + z^2 - 4x + 2y - 2az + 10a = 0\).
Tập hợp các giá trị thực của a để (S) có chu vi đường tròn lớn bằng \(8\pi\) là:
7
### Câu 8:


Thống kê tổng số giờ nắng trong tháng 9 tại một trạm quan trắc đặt ở Cà Mau trong các năm từ 2002 đến 2021 được thống kê như sau:

Số giờ nắng[80;98)[98;116)[116;134)[134;152)[152;170)
Số năm36353



Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm này là:
8
Câu 9:


Kết quả bài kiểm tra giữa kì của các bạn học sinh lớp 10A được thống kê ở các biểu đồ dưới đây. Mốt của mẫu số liệu là bao nhiêu (nhập đáp án vào ô trống).
![](images/0.jpg)




Đáp án:


Đáp án đúng là "7"


Phương pháp giải


Dựa vào biểu đồ, điểm 7 có tần số lớn nhất nên mốt của mẫu số liệu là 7.


Lời giải


Dựa vào biểu đồ, điểm 7 có tần số lớnhất nên mốt của mẫu số liệu là 7.
9
Câu 10:


Một kiến trúc sư muốn thiết kế một khung cửa sổ hình chữ nhật lắp vào một ô tròn trên tường có bán kính 4 mét. Kiến trúc sư muốn cửa sổ có kích thước lớn nhất để đón ánh sáng vào căn phòng. Hỏi diện tích lớn nhất của cửa sổ có thể đạt được là bao nhiêu?
10
Câu 11:


Trong không gian \(Oxyz\) cho các điểm \(A(2;0;0)\), \(B(0;4;0)\), \(C(0;0;6)\), \(D(2;4;6)\). Gọi \((P)\) là mặt phẳng song song với mặt phẳng \((ABC)\), \((P)\) cách đều \(D\) và mặt phẳng \((ABC)\). Phương trình của mặt phẳng \((P)\) là \(ax + by + 2z + d = 0\) với \(a, b, d \in \mathbb{Z}\). Giá trị của \(d\) bằng bao nhiêu?
11
## Câu 14:


Số đo ba kích thước của hình hộp chữ nhật lập thành một cấp số nhân. Biết thể tích của khối hộp là 125 cm³ và diện tích toàn phần là 175 cm². Tổng số đo ba kích thước của hình hộp chữ nhật đó là bao nhiêu (nhập đáp án vào ô trống, kết quả viết dưới dạng phân số)?


Đáp án:


Đáp án đúng là "35/2"


### Phương pháp giải


Gọi số đo ba kích thước của hình hộp chữ nhật là \(u_1, u_2, u_3\)


Lập hệ phương trình chứa \(u_1, u_2, u_3\) từ các giả thiết.


Áp dụng công thức số hạng tổng quát của cấp số nhân \(u_n = u_1 q^{n-1}\)


### Lời giải


Gọi số đo ba kích thước của hình hộp chữnhật là \(u_1, u_2, u_3\) ta có:


\[ \begin{cases} u_1 u_2 u_3 = 125 \\ 2(u_1 u_2 + u_2 u_3 + u_3 u_1) = 175 \end{cases} \]


\[ \Leftrightarrow \begin{cases} u_1 u_1 q u_1 q^2 = 125 \\ 2(u_1 u_1 q + u_1 q u_1 q^2 + u_1 q^2 u_1) = 175 \end{cases} \]


\[ \Leftrightarrow \begin{cases} (u_1 q)^3 = 125 \\ 2u_1^2 q \left(1 + q + q^2\right) = 175 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} u_1 q = 5 \\ 2.5u_1 \left(1 + q + q^2\right) = 175 \end{cases} \]


\[ \Leftrightarrow \begin{cases} u_1 = \frac{5}{q} \\ 10 \frac{5}{q} \left(1 + q + q^2\right) = 175 \end{cases} \\ \Leftrightarrow \begin{cases} u_1 = \frac{5}{q} \\ \left(2q^2 + 2q + 2 = 7q\right) \end{cases} \]

\[
\Leftrightarrow
\begin{cases}
u_1 = \frac{5}{q} \\
q = 2 \\
q = \frac{1}{2}
\end{cases}
\Leftrightarrow
\begin{cases}
u_1 = \frac{5}{2} \\
q = 2 \\
u_1 = 10
\end{cases}
\Leftrightarrow
\begin{cases}
u_1 = 5 \\
u_2 = 5 \\
u_3 = 10
\end{cases}
\Leftrightarrow
\begin{cases}
u_1 = 10 \\
u_2 = 5 \\
u_3 = \frac{5}{2}
\end{cases}
\]


Suy ra số đo ba kích thước của hình hộp chữ nhật là \(\frac{5}{2}; 5; 10\)


Vậy tổng số đo ba kích thước của hình hộp chữ nhật là \(\frac {35}{2}\).
12
Câu 15:


Cho \(f(x) = mx^2 - 2(m-2)x + m-3\). Có bao nhiêu giá trị nguyên của m để \(f(x) \le 0 \forall x \in R\)
13
Câu 16:


Một viên gạch hoa hình vuông cạnh 40 cm. Người thiết kế đã sử dụng bốn đường parabol có chung đỉnh tại tâm viên gạch để tạo ra bốn cánh hoa.

![](images/0.jpg)




Diện tích mỗi cánh hoa của viên gạch bằng \(S = \frac{a}{b}(\text{cm}^2)\) với \(a, b \in \mathbb{N}; b \neq 0\); \(a\) và \(b\) nguyên tố cùng nhau. Tính \(a + b\)?
14
## Câu 17:


Cho hàm số \(f(x)\) là hàm bậc ba. Đồ thị \(y = f'(x)\) như hình dưới. Hàm số \(g(x) = f(x) - x\) nghịch biến trên khoảng \((a; 2)\). Tính \(a\) (nhập đáp án vào ô trống).

![](images/0.jpg)




Đáp án:


Đáp án đúng là "0"


Phương pháp giải


Tính \(g'(x)\), giải phương trình \(g'(x) = 0\).


Lời giải


\[ Ta có g'(x) = f'(x) - 1, \]


\[ g'(x) = 0 \Leftrightarrow f'(x) = 1. \]


Dựa vào đồ thị ta thấy phương trình \(f'(x) = 1\) có nghiệm \(x = 0\) và \(x = 2\).


Ta có bảng biến thiên:
![](images/0.jpg)




x-∞02+∞
g'(x)+0-0



Hàm số \(g(x)\) nghịch biến trong \((0; 2)\).


Vậy \(a = 0\).
15
## Câu 18:


Một cái hồ chứa 600 lít nước ngọt. Người ta bơm nước biển có nồng độ muối 30 g/l vào hồ với tốc độ 15 (l/phút). Nồng độ muối trong hồ khi \(t\) dần về dương vô cùng (đơn vị g/l) là
16
## Câu 19:


Cho hàm số \(y = f(x)\). Đồ thị hàm số \(y = f'(x)\) như hình vẽ bên dưới.
![](images/0.jpg)




Biết rằng \(f(0) + f(1) - 2f(2) = f(4) - f(3)\). Giá trị nào sau đây là giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = f(x)\) trên đoạn \([0; 4]\)?
17
### Câu 20:

Trên mặt phẳng tọa độ Oxy, tiếp tuyến của đồ thị hàm số \(y = x^3 + 3x^2 - 6x + 1\) tại điểm có hoành độ bằng 1 và cắt hai trục tọa độ tại \(A, B\). Tính diện tích tam giác \(OAB\) (nhập đáp án vào ô trống, kết quả nhập dưới dạng phân số)


Đáp án:

![](images/0.jpg)




Đáp án đúng là "8/3"


Phương pháp giải


Tìm phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại điểm có hoành độ bằng 1.


Xác định tọa độ điểm A, B, độ dài OA, OB.


Tính diện tích tam giác vuông \(OAB\).


Lời giải


Ta có: \(y' = 3x^2 + 6x - 6\); \(y(1) = 1^3 + 3.1^2 - 6.1 + 1 = -1\); \(y'(1) = 3.1^2 + 6.1 - 6 = 3\)


Suy ra phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại điểm có hoành độ bằng 2 là: \(y = 3x - 4\)


Giao điểm của đồ thị hàm số \(y = 3x - 4\) với hai trục tọa độ là:


Với \(x = 0\) thì \(y = -4\) nên \(A(0; -4)\).


Với \(y = 0\) thì \(3x - 4 = 0\) suy ra \(x = \frac{4}{3}\) nên \(B\left(\frac{4}{3}; 0\right)\).


Tam giác \(OAB\) là tam giác vuông tại \(O\) có \(OA = \sqrt{0^2 + (-4)^2} = 4\); \(OB = \sqrt{\left(\frac{4}{3}\right)^2 + 0^2} = \frac{4}{3}\).


Vậy diện tích tam giác \(OAB\) là: \(S_{OAB} = \frac{1}{2}.4.\frac{4}{3} = \frac{8}{3}\).
18
Câu 21:


Cho hàm số \(f(x)\). Biết \(f(0) = 4\) và \(f'(x) = 2\cos^2 x + 1, \forall x \in \mathbb{R}\), khi đó \(\int_{0}^{\frac{\pi}{4}} f(x) dx\) bằng bao nhiêu? (điền đáp án vào ô trống, kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)


Đáp án:

![](images/1.jpg)




Đáp án đúng là "4"

## Phương pháp giải


Sử dụng công thức hạ bậc lượng giác.


Tính tích phân của hàm số sơ cấp.


## Lời giải


\[ \text{Ta có: } f(x) = \int f'(x) \, dx = \int (2\cos^2 x + 1) \, dx = \int (2 + \cos 2x) \, dx = \frac{1}{2} \sin 2x + 2x + C. \]


\[ \text{Vì } f(0) = 4 \Rightarrow C = 4 \Rightarrow f(x) = \frac{1}{2} \sin 2x + 2x + 4. \]


\[ \text{Vậy } \int_{0}^{\frac{\pi}{4}} f(x) \, dx = \int_{0}^{\frac{\pi}{4}} \left( \frac{1}{2} \sin 2x + 2x + 4 \right) \, dx \]


\[ = \left( -\frac{1}{4} \cos 2x + x^2 + 4x \right) \bigg|_{0}^{\frac{\pi}{4}} = \frac{\pi^2 + 16\pi + 4}{16} \approx 4. \]
19
## Câu 22:


Trong hệ trục tọa độ Oxy, cho \(A(1;1), B(-1;3)\) và \(H(0;1)\). Biết \(C\) là điểm sao cho \(H\) là trực tâm. Tìm hoành độ điểm \(C\) (nhập đáp án vào ô trống).


Đáp án:


Đáp án đúng là "-1"


## Phương pháp giải


Gọi tọa độ điểm C.


\[ H \text{ là trực tâm } \Leftrightarrow \begin{cases} \overrightarrow{CH} \cdot \overrightarrow{AB} = 0 \\ \overrightarrow{AH} \cdot \overrightarrow{BC} = 0 \end{cases} \]


## Lời giải


\[ \text{Gọi tọa độ điểm C là } C(a;b). \text{ Ta có: } \begin{cases} \overrightarrow{CH} = (-a;1-b) \\ \overrightarrow{AB} = (-2;2) \\ \overrightarrow{AH} = (-1;0) \\ \overrightarrow{BC} = (a+1;b-3). \end{cases} \]

\[H \text{ là trực tâm} \Leftrightarrow \begin{cases} \overrightarrow{CH} \cdot \overrightarrow{AB} = 0 \\ \overrightarrow{AH} \cdot \overrightarrow{BC} = 0 \end{cases}\]


\[\Leftrightarrow \begin{cases} 2a + 2(1-b) = 0 \\ -(a+1) = 0 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} a = -1 \\ b = 0 \end{cases} \Rightarrow C(-1;0).\]
20
## Câu 23:


Cho hàm số \(y = f(x)\) có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\). Đồ thị hàm số \(y = f'(x)\) như hình bên. Hỏi đồ thị hàm số \(y = f(x) - 2x\) có bao nhiêu điểm cực trị?

![](images/0.jpg)
21
## Câu 24:


Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị của hai hàm số \(y = \sqrt{2x}\) và \(y = \frac{x^2}{2}\) (điền đáp án vào ô trống).


Đáp án:


## Đáp án đúng là "4/3"


### Phương pháp giải


Giải phương trình hoành độ giao điểm.


Ứng dụng tích phân tính diện tích hình phẳng.


### Lời giải


Xét phương trình hoành độ giao điểm


\[ \sqrt{2x} = \frac{x^2}{2} \Leftrightarrow 2x = \frac{x^4}{4} \Leftrightarrow x^4 - 8x = 0 \]


\[ \Leftrightarrow x(x^3 - 8) = 0 \Leftrightarrow \begin{cases} x = 2 \\ x = 0 \end{cases} \]


Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị của hai hàm số y = √2x và y = x²/2 là


\[ S = \int_{0}^{2} \left| \sqrt{2x} - \frac{x^2}{2} \right| dx = \int_{0}^{2} \left( \sqrt{2x} - \frac{x^2}{2} \right) dx = \left( \sqrt{2} \cdot \frac{x^{\frac{3}{2}}}{3} - \frac{x^3}{6} \right) \bigg|_{0}^{2} = \frac{2\sqrt{2}}{3} \cdot 2^{\frac{3}{2}} - \frac{2^3}{6} = \frac{4}{3} \]
22
## Câu 25:


Một cửa hiệu nọ chuyên kinh doanh giày và dép. Dựa trên doanh số bán hàng trong một thời gian dài, xác suất để khách mua hàng tại cửa hiệu mua giày là 75%. Trong số những khách hàng mua giày, có 60% khách hàng cũng mua vớ và trong số những khách hàng mua dép, có 90% khách hàng không mua vớ. Một khách hàng đến cửa hiệu đó để mua hàng. Tính xác suất để khách hàng đó mua vớ.
23
Câu 26:


Cho hàm số \(f(x)\) thoả mãn \(\int f(x)dx = e^{2x} + C\). Khẳng định nào sau đây đúng?
24
Câu 27:


Một người quan sát đỉnh của một ngọn núi nhân tạo từ hai vị trí khác nhau của tòa nhà. Lần đầu tiên người đó quan sát đỉnh núi từ tầng trệt với phương nhìn tạo với phương nằm ngang 35° và lần thứ hai người này quan sát tại sân thượng của cùng tòa nhà đó với phương nằm ngang 15° (như hình vẽ).

Tính chiều cao ngọn núi biết rằng tòa nhà cao 60(m).

![](images/0.jpg)
25
Câu 28:


Trong không gian tọa độ Oxyz, cho điểm \(A(2;1;1)\), mặt phẳng \((P): x - z - 1 = 0\) và đường thẳng

\[ (d): \begin{cases} x = 1 - t \\ y = 2 \\ z = -2 + t \end{cases} \text{. Gọi } d_1; d_2 \text{ là các đường thẳng đi qua } A, \text{ nằm trong } (P) \text{ và đều có khoảng cách đến đường thẳng } d \text{ bằng } \sqrt{6}. \text{ Côsin của góc giữa } d_1 \text{ và } d_2 \text{ bằng} \]
26
Câu 29:


Có bao nhiêu giá trị nguyên của \(k\) để tam thức \(y = x^2 - 2(4k-1)x + 15k^2 - 2k - 7\) luôn dương trên \(\mathbb{R}\) (nhập đáp án vào ô trống).


Đáp án:


Đáp án đúng là "1"

## Phương pháp giải


Để tam thức \(y = ax^2 + bx + c > 0\) với \(\forall x \in \mathbb{R}\) thì
\[\begin{cases}
a > 0 \\
\Delta < 0
\end{cases}\]
hoặc
\[\begin{cases}
a > 0 \\
\Delta' < 0.
\end{cases}\]


## Lời giải


Để tam thức \(y = ax^2 + bx + c > 1\) với \(\forall x \in \mathbb{R}\) thì
\[\begin{cases}
a < 0 \\
\Delta' < 0.
\end{cases}\]


Suy ra
\[\begin{cases}
1 > 0 \\
(4k - 1)^2 - 15k^2 + 2k + 7 < 0
\end{cases}
\Leftrightarrow
\begin{cases}
1 > 0 \\
k^2 - 6k + 8 < 0
\end{cases}
\Leftrightarrow 2 < k < 4\]


Vì \(k \in \mathbb{Z}\) nên \(k = 3\).
27
## Câu 30:


Trong không gian với hệ trục tọa độ vuông góc \(Oxyz\), cho đường thẳng \(d: \frac{x}{1} = \frac{y+1}{2} = \frac{z-2}{-1}\) và mặt phẳng \((P): x + y + z - 3 = 0\). Phương trình đường thẳng \(d'\) đối xứng với d qua \((P)\) là
28
Câu 31:


Một ô tô bắt đầu chuyển động nhanh dần đều với vận tốc \(v_1(t) = 7t\) (m/s). Đi được 5s, người lái xe phát hiện chướng ngại vật và phanh gấp, ô tô tiếp tục chuyển động chậm dần đều với gia tốc \(a = -70\) (m/s²). Tính quãng đường \(S\) đi được của ô tô từ lúc bắt đầu chuyển bánh cho đến khi dừng hẳn (nhập đáp án vào ô trống).


Đáp án:


Đáp án đúng là "385/4"


Phương pháp giải

Ứng dụng tích phân để tính quãng đường.


## Lời giải


Chọn gốc thời gian là lúc ô tô bắt đầu đi.


Sau 5s ô tô đạt vận tốc là \(v(5) = 35\) (m/s).


Sau khi phanh vận tốc ô tô là \(v(t) = 35 - 70(t - 5)\).


Ô tô dừng tại thời điểm \(t = 5,5\) s.


Quãng đường ô tô đi được là: \(S = \int_{0}^{5} 7tdt + \int_{5}^{5,5} [35 - 70(t - 5)]dt = \frac{385}{4}\) (m)
29
## Câu 32:


Một chiếc máy bay chuyển động trên đường băng với vận tốc \(v(t) = t^2 + 10t\) (m/s), với \(t\) là thời gian được tính theo đơn vị giây kể từ khi máy bay bắt đầu chuyển động. Biết khi máy bay đạt vận tốc 200 (m/s) thì nó rời đường băng. Quãng đường máy bay đã di chuyển trên đường băng là:
30
## Câu 33:


Cho hình chóp \(S.ABCD\) có \(ABCD\) là hình bình hành. Gọi \(M\) là trung điểm \(SC; N\) là giao điểm của \(AM\) và \((SBD)\). Tính tỉ số \(\frac{NM}{NA}\).
31
Câu 34:


Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số: \(y = \frac{x^3}{x^2 - 1}\) là?
32
## Câu 35:


Cho hàm số \(y = f(x)\) có bảng biến thiên như sau:

![](images/0.jpg)




Số giá trị nguyên của tham số \(m\) để phương trình \(3f(x^2 - 4x) = m + 5\) có ít nhất 5 nghiệm thực phân biệt thuộc khoảng \((0; +\infty)\) là:
33
## Câu 36:


Một quả bóng golf kể từ lúc được đánh đến lúc chạm đất đã di chuyển được một khoảng cách \(d(m)\) theo phương nằm ngang. Biết rằng \(d = \frac{v_0^2 \sin 2\alpha}{g}\) trong đó \(v_0\) (m/s) là vận tốc ban đầu của quả bóng, \(g\) (m/s²) là gia tốc trọng trường và \(\alpha\) là góc đánh quả bóng so với phương nằm ngang. Khoảng cách \(d\) là bao nhiêu centimet, biết rằng \(v_0 = 15\) (m/s); \(g = 10\) (m/s²) và \(\cos \alpha = \frac{3}{5}\) với \((0 \le \alpha \le 45^\circ)\) (nhập đáp án vào ô trống)?
![](images/0.jpg)




Đáp án:


Đáp án đúng là "108/5"


Phương pháp giải


Sử dụng công thức lượng giác tính \(\sin 2\alpha\).


Thay các giá trị đã có để tính khoảng cách \(d\).


Lời giải


\[ \text{Ta có } \sin^2\alpha + \cos^2\alpha = 1 \]


\[ \Rightarrow \sin^2\alpha = 1 - \cos^2\alpha = \frac{16}{25} \Rightarrow \begin{cases} \sin\alpha = \frac{4}{5} \\ \sin\alpha = -\frac{4}{5}(l) \end{cases} \]


\[ \Rightarrow \sin 2\alpha = 2 \cdot \frac{3}{5} \cdot \frac{4}{5} = \frac{24}{25} \]


\[ \text{Thay vào công thức, ta được } d = \frac{\nu_0^2 \sin 2\alpha}{g} = \frac{15^2 \cdot \frac{24}{25}}{10} = \frac{108}{5} \]
34
Câu 37:


Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu \((S): x^2 + (y-1)^2 + z^2 = 2\). Trong các điểm cho dưới đây, điểm nào nằm ngoài mặt cầu \((S)\)?
35
## Câu 38:


Cho hai điểm \(P(1;6)\), \(Q(-3;-4)\) và đường thẳng \(\Delta: 2x-y-1=0\). Gọi \(M \in \Delta\) là điểm sao cho \(MP+MQ\) đạt giá trị nhỏ nhất. Tìm tung độ của điểm \(M\) (nhập đáp án vào ô trống).


Đáp án:


Đáp án đúng là "-1"


### Phương pháp giải


Gọi \(P'\) là điểm đối xứng của \(P\) qua đường thẳng \(\Delta\).


\(MP+MQ\) đạt giá trị nhỏ nhất khi \(M, P', Q\) thẳng hàng.


### Lời giải


Gọi \(P'\) là điểm đối xứng của \(P\) quay đường thẳng \(\Delta\).


Ta có vectơ pháp tuyến của đường thẳng \(\Delta\) là \(\overrightarrow{n_\Delta} = (2;-1)\).


Suy ra vectơ pháp tuyến của đường thẳng \(PP'\) là \(\overrightarrow{n_{PP'}} = (1;2)\).


Phương trình \(PP': x-1+2(y-6)=0 \Leftrightarrow x+2y-13=0\).


Gọi \(I\) là giao điểm của \(PP'\) và \(\Delta\).


Tọa độ điểm \(I\) là nghiệm của hệ \(\begin{cases} 2x-y-1=0 \\ x+2y-13=0 \end{cases} \Rightarrow \begin{cases} x=3 \\ y=5 \end{cases} \Rightarrow I(3;5)\).


Suy ra \(P'(5;4); \overrightarrow{QP'} = (8;8)\)


Vectơ pháp tuyến của đường thẳng \(QP'\) là \(\overrightarrow{n_{QP'}} = (1;-1)\).


Phương trình đường thẳng \(QP': x-5-(y-4)=0 \Leftrightarrow x-y-1=0\).


Ta có \(P, Q\) nằm về cùng phía của đường thẳng \(\Delta\) nên \(MP+MQ=MP'+MQ \geq QP'\).


Suy ra \(MP+MQ\) đạt giá trị nhỏ nhất khi \(M, P', Q\) thăng hàng.


Hay \(M\) là giao điểm của \(QP'\) và \(\Delta\).

Tọa độ điểm \(M\) là nghiệm của hệ


\[ \begin{cases} x - y - 1 = 0 \\ 2x - y - 1 = 0 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} x = 0 \\ y = -1. \end{cases} \]


Vậy tung độ điểm \(M\) là -1.
36
## Câu 39:


Bạn Nam chơi trò xếp tháp bằng các que diêm theo quy tắc thể hiện như hình vẽ:

![](images/0.jpg)




Bạn Nam có 212 que diêm thì có thể xếp được tháp cao nhất bao nhiêu tầng (nhập đáp án vào ô trống?


Đáp án:

![](images/1.jpg)




Đáp án đúng là "10"


Phương pháp giải


Lời giải


Gọi \(u_i\) là số que diêm của tháp có \(i\) tầng, ta thấy


\[ \begin{cases} u_1 = 3 \\ u_2 = u_1 + 4 + 3 \\ u_3 = u_2 + 6 + 5 \\ \dots \\ u_n = u_{n-1} + 2n + 2n - 1 \end{cases} \Rightarrow \begin{cases} u_1 = 3 \\ u_2 = u_1 +4.2 - 1 \\ u_3 = u_2 + 4.3 - 1 \\ \dots \\ u_n = u_{n-1} + 4n - 1 \end{cases} \]


Cộng vế với vế, ta được


\[ u_n = 3 + 4(2 + 3 + 4 + \dots + n) - 1(n - 1) = 4 - n + 4 \cdot \frac{(2 + n)(n - 1)}{2} = 212 \]


\[ \Rightarrow n \approx 10,05. \]


Vậy với 212 que diêm bạn Nam có thể xếp được tháp cao tối đa 10 tầng.
37
Câu 40:


Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \((S): x^2 + y^2 + z^2 - 2z - 3 = 0\) và điểm \(A(2; 2; 2)\). Biết rằng từ \(A\) có thể kẻ được các tiếp tuyến đến mặt cầu \((S)\), đồng thời các tiếp điểm luôn thuộc mặt phẳng \((\alpha)\) có phương trình \(ax + by + cz - 5 = 0\). Mặt phẳng \((\alpha)\) đi qua điểm nào dưới đây?
38
## Câu 41:


Cho hình chóp tam giác đều \(S.ABC\) có cạnh đáy bằng \(3a\), cạnh bên bằng \(2a\). Gọi \(G\) là trọng tâm của tam giác \(ABC, M\) là trung điểm của \(SC\). Khoảng cách từ \(M\) đến mặt phẳng \((SAG)\).
39
Câu 43:


Cho hàm số \(y = f(x)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có đạo hàm \(f'(x) = (x+1)^{2024}(x-1)^{2025}(2-x)\). Hỏi hàm số \(y = f(x)\) đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
40
## Câu 44:


Cho \(\int_{\frac{\pi}{6}}^{\frac{\pi}{4}} (2\tan x + \cot x)^2 dx = a + b\sqrt{3} + c\pi\) (). Biết rằng, tồn tại duy nhất bộ ba số hữu tỉ \(a, b, c\) thỏa mãn (). Tổng \(a + 3b + 12c\) có giá trị bằng bao nhiêu (nhập đáp án vào ô trống)?


Đáp án:

![](images/1.jpg)




Đáp án đúng là "1"


Phương pháp giải


Lời giải


\[ \begin{aligned} \text{Ta có } \int_{\frac{\pi}{6}}^{\frac{\pi}{4}} (2\tan x+\cot x)^2 dx &= \int_{\frac{\pi}{6}}^{\frac{\pi}{4}} (4\tan^2 x + 4\tan x \cot x + \cot^2 x) dx \\ &= \int_{\frac{\pi}{6}}^{\frac{\pi}{4}} \left( \frac{4}{\cos^2 x} + \frac{1}{\sin^2 x} - 1 \right) dx \\ &= (4\tan x - \cot x - x) \Big|_{\frac{\pi}{6}}^{\frac{\pi}{4}} \\ &= 3 + \frac{-1}{3} \sqrt{3} + \frac{-1}{12} \pi \end{aligned} \]


\[ = (4\tan x - \cot x - x) \Big|_{\frac{\pi}{\pi}}^{\frac{\pi}{4}} = 3 + \frac{-1}{3} \sqrt{3} + \frac{- 1}{12} \pi \]


\[ Vậy \ a = 3, b = \frac{-1}{3}, c = \frac{-1}{12}. \]


\[ Do đó \ a + 3b + 12c = 3 - 1 - 1 = 1. \]
41
Câu 45:

Một hộp bút bi Thiên Long có 15 chiếc bút trong đó có 9 chiếc bút mới. Người ta lấy ngẫu nhiên 1 chiếc bút để sử dụng sau đó trả lại vào hộp. Lần thứ hai lấy ngẫu nhiên 2 chiếc bút, tính xác suất cả hai chiếc bút lấy ra đều là chiếc mới.


A. \(\frac{52}{175}\) B. \(\frac{52}{177}\) C. \(\frac{53}{175}\) D. \(\frac{25}{175}\)


## Phương pháp giải


Gọi \(P'\) là điểm đối xứng của \(P\) qua đường thẳng \(\Delta\).


\(MP + MQ\) đạt giá trị nhỏ nhất khi \(M, P', Q\) thẳng hàng.


## Lời giải


Gọi \(A\): "Hai chiếc bút lấy ra đều là chiếc món"


\(B_0\) "Lấy ra một chiếc bút cũ" và \(B_1\) "Lấy ra một chiếc bút mới"


Nên \(B_0, B_1\) là hệ biến cố đầy đủ.


Từ 15 chiếc bút có 9 chiếc bút mới và 6 chiếc bút cũ


Ta có: \(P(B_0) = \frac{C_6^1}{C_{15}^1} = \frac{2}{5}, P(B_1) = \frac{C_9^1}{C_{15}^1} = \frac{3}{5}\)


\(P(A|B_0) = \frac{C_2^2}{C_{15}^2} = \frac{12}{35}\) và \(P(A|B_1) = \frac{C_8^2}{C_{15}^2} = \frac{4}{15}\)


Áp dụng công thức xác suất toàn phần


\[P(A) = P(A|B_0).P(B_0) + P(A|B_1).P(B_1)\]


\[= \frac{12}{35} \cdot \frac{2}{5} + \frac{4}{15} \cdot \frac{3}{5} = \frac{52}{175}.\]
42
## Câu 46:


Trong một đợt kiểm tra sức khoẻ, có một loại bệnh X mà tỉ lệ người mắc bệnh là 0,2% và một loại xét nghiệm Y mà ai mắc bệnh X khi xét nghiệm Y cũng có phản ứng dương tính. Tuy nhiên, có 6% những người không bị bệnh X lại có phản ứng dương tính với xét nghiệm Y. Chọn ngẫu nhiên 1 người trong đợt kiểm tra sức khoẻ đó. Giả sử người đó có phản ứng dương tính với xét nghiệm Y. Xác suất người đó bị mắc bệnh X là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?
43
Câu 48:


Tỉ lệ tăng trưởng của vi khuẩn X gần nhất với kết quả nào sau đây?
44
Câu 49:


Thời điểm số lượng vi khuẩn X gấp 9 lần số lượng vi khuẩn ban đầu là:
45
## Câu 50:


Cùng thời điểm lúc 6 giờ, người ta đo được số lượng vi khuẩn Y là 300 con. Biết rằng số lượng vi khuẩn Y tăng 5% mỗi giờ. Hỏi vào lúc mấy giờ, số lượng vi khuẩn X bằng số lượng vi khuẩn Y
Thời gian làm bài:
90:00
Danh sách câu hỏi 0/45
Nhạc nền
Chưa chọn nhạc
Đang tải danh sách nhạc...
Giao diện
Mặc định
Tối
Ấm
Mát
Sepia
×
Đang chấm bài...
0/0 (0%)