Đang tra từ...

Số câu hỏi: 48
Thời gian: 90 phút
1
Câu 2:


Vận tốc chạy lớn nhất của vận động viên \(A\) trong khoảng 20 giây theo đơn vị m/s tính từ khi bắt đầu

xuất phát là
2
Câu 3:


Sau 30 giây tính từ khi bắt đầu xuất phát, hai vận động viên cách nhau một khoảng bằng bao nhiêu mét?
3
Câu 4:


Biết rằng một trong hai vận động viên có vận tốc khi về đích bằng 0, khi đó chênh lệch giữa thời gian hoàn thành đường chạy của hai vận động viên khoảng bao nhiêu giây?
4
Câu 5:


Cho hàm số \(y = f(x)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) có bảng xét dấu đạo hàm dưới đây. Hàm số đã cho có bao nhiêu điểm cực trị?


x-∞-301256+∞
f'(x)-0+0-0+-
5
## Câu 6:


Mặt phẳng song song với mặt phẳng (Oyz) và đi qua điểm K(4;5;7) có phương trình
6
## Câu 7:


Phương trình chính tắc của đường trung tuyến tại đỉnh A của tam giác ABC, với \(A(1;3;2)\), \(B(1;2;1)\), \(C(4;1;1)\), là
7
Câu 8:


Cho biểu thức lượng giác \(P = \frac{\sin^3\theta}{\sin\theta - 1} - \frac{\sin^2\theta}{1 + \sin\theta}\).


Rút gọn biểu thức \(P\), ta được biểu thức có dạng \(atan^2\theta(b + \sin^2\theta)(a, b \in \mathbb{Z})\). Khi đó \(a + b\) bằng


Đáp án:


Đáp án đúng là "0"


Phương pháp giải


Sử dụng công thức lượng giác.


Lời giải


\[
\begin{align*}
P &= \frac{\sin^3\theta}{\sin\theta - 1} - \frac{\sin^{2}\theta}{1 + \sin\theta} = \frac{\sin^3\theta(1 + \sin\theta) - \sin^2\theta(\sin\theta - 1)}{(\sin\theta - 1)(1 + \sin\theta)} = \frac{\sin^4\theta + \sin^2\theta}{\sin^2\theta - 1} = \frac{\sin^2\theta(1 + \sin^2\theta)}{-\cos^2\theta} \\
&= -\tan^2\theta(1 + \sin^2\theta) \\
&\Rightarrow a = -1, b = 1 \\
&\Rightarrow a + b = 0.
\end{align*}
\]
8
Câu 9:


\[
\text{Cho hàm số } f(x) = \begin{cases} \frac{\sqrt{x} - 1}{x - 1} & \text{khi } x > 1 \\ ax - \frac{1}{2} & \text{khi } x \le 1 \end{cases}. \text{ Hàm số đã cho liên tục tại điểm } x = 1 \text{ khi và chỉ khi}
\]
9
## Câu 10:


Hàm số \(y = \sqrt{x^2 + 3} - \frac{1}{2}x - 1\) đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
10
## Câu 11:


Tập nghiệm của bất phương trình \(9^x + 2.3^x - 3 > 0\) là
11
Câu 12:


Trong không gian \(Oxyz\), khoảng cách giữa hai đường thẳng \(d: \frac{x-2}{1} = \frac{y}{-8} = \frac{z-2}{-9}\) và \(d': \frac{x}{1} = \frac{y}{6} = \frac{z}{5}\) bằng bao nhiêu?
12
Câu 13:


Cho dãy số \((u_n)\), biết \(u_1 = 8, u_{n+1} = 4u_n - 9 (n \in \mathbb{N}^*)\). Công thức số hạng tổng quát của dãy đã cho là
13
Câu 15:


Ba số tự nhiên lập thành một cấp số cộng có tổng là 21. Nếu số thứ hai trừ đi 1 và số thứ ba cộng thêm 1 thì ba số đó lập thành một cấp số nhân. Khi đó số cấp số cộng thỏa mãn là


Đáp án:

![](images/1.jpg)




Đáp án đúng là "2"


Phương pháp giải


Sử dụng tính chất của cấp số cộng và cấp số nhân.

## Lời giải


Gọi \((u_n)\) là cấp số cộng có công sai \(d\), do tổng 3 số hạng liên tiếp của dãy số cộng là 21 nên
\[
\begin{align*}
u_1 + u_2 + u_3 &= 21 \\
\Rightarrow 3u_2 &= 21 \\
\Rightarrow u_2 &= 7.
\end{align*}
\]


Nếu số thứ hai trừ đi 1 và số thứ ba cộng thêm 1 thì ba số đó lập thành một cấp số nhân thì
\(u_1, u_2 - 1, u_3 + 1\) hay \(7 - d, 7 - 1, (7 + d) + 1\) lập thành một cấp số nhân.


Theo tính chất của cấp số nhân ta có


\[
6^2 = (7 - d)(8 + d) \Leftrightarrow \begin{cases} d = -5 \Rightarrow u_1 = 12, u_2 = 7, u_3 = 2 \\ d = 4 \Rightarrow u_1 = 3, u_2 = 7, u_3 = 11 \end{cases}
\]


Vậy có 2 bộ số cần tìm: \((12, 7, 2), (3, 7, 11)\).
14
## Câu 16:


Giả sử \(\frac{\sin\alpha}{6}, \cos\alpha, \tan\alpha\) theo thứ tự là một cấp số nhân. Tính \(\cos 2\alpha\).


## Đáp án:


### Đáp án đúng là "-1/2"


### Phương pháp giải


Sử dụng kiến thức về cấp số nhân.


### Lời giải


\[
\overrightarrow{Diều kiện: \cos\alpha \neq 0 \Leftrightarrow \alpha \neq \frac{\pi}{2} + k\pi (k \in \mathbb{Z})}.
\]


\[
\Rightarrow 6\cos^3\alpha - \sin^2\alpha = 0 \Leftrightarrow 6\cos^3\alpha + \cos^2\alpha - 1 = 0 \Leftrightarrow \cos\alpha = \frac{1}{2}.
\]


\[
\Rightarrow 6\cos^3\alpha - \sin^2\alpha \neq 0 \Leftrightarrow 6\cos^3\alpha + \cos^2\alpha - 2 = 0 \Leftrightarrow \cos\alpha = \frac{1}{2}.
\]


Ta có: \(\cos 2\alpha = 2\cos^2\alpha - 1 = 2 \cdot \left(\frac{1}{2}\right)^2 - 1 = -\frac{1}{2}\).

![](images/0.jpg)
15
Câu 17:


Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của tham số \(m\) để hàm số \(y = \frac{\cos x - 3}{\cos x - m}\) nghịch biến trên khoảng \(\left(\frac{\pi}{2}; \pi\right)\)?


Đáp án:

![](images/0.jpg)




Đáp án đúng là "2"


Phương pháp giải


Đặt ấn phụ, đưa về bài toán xét tính đơn điệu của hàm số cơ bản.


Lời giải


Đặt \(t = \cos x\), với \(x \in \left(\frac{\pi}{2}; \pi\right) \Rightarrow t \in (-1; 0)\).


Lưu ý: Nhận thấy \(\cos x\) nghịch biến trên \(\left(\frac{\pi}{2}; \pi\right)\), do vậy để hàm số \(y = \frac{\cos x - 3}{\cos x - m} \) nghịch biến trên khoảng \(\left(\frac{\pi}{2}; \pi \right)\) thì hàm số \(y = \frac{t - 3}{t - m}\) đồng biến trên khoảng \((-1; 0)\). Tức là, phải thay đổi tính đơn điệu.


Xét hàm số \(f(t) = \frac{t - 3}{t - m}\) trên \((-1; 0)\). Tập xác định: \(D = \mathbb{R} \setminus \{m\}\).


Ta có \(f'(t) = \frac{-m + 3}{(t - m)^2} > 0 \Leftrightarrow \begin{cases} 3 - m > 0 \\ m \notin (-1; 0) \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} m < 3 \\ m \geq 0 \Leftrightarrow m \in (-\infty; -1] \cup [0; 3). \end{cases}\)
16
Câu 18:


Một đường cong trên mặt phẳng tọa độ có phương trình mô tả \(x\) và \(y\) theo tham số \(t\) như sau:


\[\begin{cases} x = 4e^{2t} \\ y = 5e^{-t}\cos 2t \end{cases}, t \in \left[-\frac{\pi}{4}; \frac{\pi}{4}\right].\]


A. \(\frac{-5\cos 2t + 10\sin 2t}{8e^{2t}}\). B. \(\frac{-5\cos 2t - 10\sin 2t}{8e^{2t}}\).


C. \(\frac{-5\cos 2t - 10\sin 2t}{8e^3t}\). D. \(\frac{-5\cos 2t + 10\sin 2t}{8e^2t}\).


Đáp án đúng là C


Phương pháp giải

Sử dụng đạo hàm của hàm số hợp.


## Lời giải


\[ \text{Ta có } y'(t) = y'(x).x'(t) \Rightarrow y'(x) = \frac{y'(t)}{x'(t)} = \frac{-5e^{-t}\cos2t - 10e^{-t}\sin2t}{8e^{2t}} = \frac{-5\cos2t - 10\sin2t}{8e^{3t}}. \]
17
## Câu 19:


Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số \(y = \frac{2 + 3\ln x}{1 + 2x}\) tại điểm \(\left(1; \frac{2}{3}\right)\) là


A. \(5x - 9y + 1 = 0\). B. \(9x - 5y - \frac{17}{3} = 0\). C. \(2x - y - \frac{4}{3} = 0\). D. \(2x - 3y = 0\).


## Đáp án đúng là A


### Phương pháp giải


Viết phương trình tiếp tuyến.


## Lời giải


\[ \text{Ta có } y'(1) = \frac{5}{9}, y(1) = \frac{2}{3}. \]


\[ \text{Do đó } y = \frac{5}{9}(x-1) + \frac{2}{3} = \frac{5}{9}x + \frac{1}{9} \Leftrightarrow 5x - 9y + 1 = 0. \]
18
## Câu 20:


Bốn lực trên cùng một mặt phẳng tác dụng lên một chất điểm theo sơ đồ như sau:
![](images/0.jpg)




Độ lớn của các lực lần lượt là \(FN\), 10N, 50N, 40N. Góc tạo bởi lực có độ lớn \(FN\) và phương ngang có độ lớn bằng \(\theta\). Biết rằng chất điểm đang ở trạng thái cân bằng, tức là tổng các lực tác dụng lên nó bằng 0, khi đó giá trị của \(\frac{F}{\theta}\) (làm tròn đến hai chữ số thập phân) bằng
19
## Câu 21:


Các giá trị thực của tham số \(m\) sao cho bất phương trình \((m-2)x^2 + 2mx - 1 < 0\) nghiệm đúng với mọi \(x\) là
20
Câu 22:


Trong mặt phẳng, cho 10 đường thẳng và 10 đường tròn phân biệt. Có tối đa bao nhiêu giao điểm có thể được tạo thành từ các đường thẳng và đường tròn nói trên?
21
Câu 23:


Hệ số lớn nhất trong khai triển của nhị thức \((1+2x)^{15}\) bằng
22
## Câu 24:


Một trụ điện cao thế cao 30m được dựng thẳng đứng trên một sườn núi 25° so với phương nằm ngang. Từ đỉnh trụ điện, người ta nối một sợi dây cáp xuống một điểm trên sườn núi, điểm này cách chân tháp 10m về hướng đỉnh núi. Coi sườn núi là bề mặt phẳng, chiều dài của sợi dây cáp đó theo đơn vị mét (làm tròn đến hàng đơn vị) là


Đáp án:


Đáp án đúng là "27"


Phương pháp giải


Giải tam giác.


Lời giải

![](images/0.jpg)




Ta có \(\overrightarrow{CAB} = 25^\circ \Rightarrow \overrightarrow{ACB} = 65^\circ = \overrightarrow{EDC}\).


Vậy \(EC = \sqrt{DE^2 + DC^2 - 2.DE.DC.\cos{EDC}} = \sqrt{30^2 + 10^2 - 2.30.10.\cos{65^\circ}} \approx 27,3(m)\).
23
## Câu 25:


Cho biểu thức \(P = \sqrt[4]{x^2\sqrt[3]{x}}(x > 0)\). Trong các mệnh đề dưới đây, mệnh đề đúng là
24
Câu 26:


Tập xác định của hàm số \(y = \frac{\log_4 (27 - 3x^2) \cdot \log_3 |x - 4|}{\sqrt{x - 1}}\) là
25
Câu 27:


\[ \lim_{n \to \infty} \frac{2025^{n+1} + 3.2024^n}{45^{2n} - 2026.2024^{n+1}} \text{ bằng} \]


Đáp án:


Đáp án đúng là "2025"


Phương pháp giải


Tính giới hạn của dãy số.


Lời giải

\[
\lim \frac{2025^{n+1} + 3.2024^n}{45^{2n} - 2026.2024^{n+1}} = \lim \frac{2025 + 3. \left(\frac{2024}{2025}\right)^n}{1 - 2026.2024. \left(\frac{2024}{2025}\right)^n} = 2025.
\]
26
Câu 28:


Giá trị của tham số \(m\) để hàm số \(f(x) = \begin{cases} \frac{x^2 - 4}{x + 2} & \text{khi } x \neq -2 \\ m & \text{khi } x = -2 \end{cases}\) liên tục tại điểm \(x = -2\) là
27
Câu 29:


Cho hàm số \(f(x)\), đồ thị của hàm số \(y = f'(x)\) là đường cong trong hình sau:

![](images/0.jpg)


Giá trị lớn nhất của hàm số \(g(x) = f(2x) - 4x\) trên đoạn \(\left[-\frac{1}{2}, \frac{3}{2}\right]\) bằng


A. \(f\left(-\frac{1}{2}\right) + 1\). B. \(f(3) - 12\). C. \(f(-1) + 2\). D. \(f\left(\frac{3}{2}\right) - 3\).


## Đáp án đúng là C


### Phương pháp giải


Khảo sát hàm số hợp.


### Lời giải


\[ \text{Ta có } g'(x) = 2f'(2x) - 4 = 0 \Leftrightarrow f'(2x) = 2 \Leftrightarrow 2x = a \in (2; 3) \Leftrightarrow x = b \in \left(1; \frac{3}{2}\right). \]


Lập bảng biến thiên như sau:

![](images/0.jpg)




\[ \text{Ta có } g\left(-\frac{1}{2}\right) = f(-1) + 2, g\left(\frac{3}{2}\right) = f(3) - 12. \]


Ta thấy \(f'(x) = x^3 - x^2 - 2x\), và


\[ \begin{aligned} f(3) - f(-1) &= \int_{-\frac{1}{2}}^{\frac{3}{2}} f'(x) dx = \frac{8}{3} < 2 + 12 \Rightarrow f(3) - 12 < f(-1) + 2 \\ \Rightarrow g(b) < g\left(\frac{3}{2}\right) < g\left(-\frac{1}{2}\right). \end{aligned} \]


\[ \text{Vậy } \max_{\left[\frac{1}{2}, \frac{3}{2}\right]} g(x) = g\left(-\frac{1}{2}\right) = f(-1) + 2. \]
28
### Câu 30:

Một chiếc đồng hồ cát được thiết kế bằng cách quay phần hình phẳng bị giới hạn bởi đường lemniscate có phương trình \(x^4 - x^2 + y^2 = 0\) quanh trục hoành (xem hình minh họa).

![](images/0.jpg)




Thể tích của chiếc đồng hồ cát là
29
Câu 31:


Cho hình lăng trụ tam giác \(ABC.A'B'C'\) có đáy \(ABC\) là tam giác đều cạnh bằng \(a\), tam giác \(AB'C'\) cân tại \(A\), mặt phẳng \((AB'C')\) vuông góc với mặt phẳng \((A'B'C')\) và \(AA' = a\sqrt{3}\). Thể tích khối lăng trụ \(ABC.A'B'C'\) là
30
## Câu 32:


Cho hình chóp \(S.ABCD\) có \(SA \perp (ABCD)\), \(ABCD\) là hình thoi cạnh \(a, AC = a, SA = \frac{a}{2}\). Gọi \(H\) là hình chiếu của \(S\) trên cạnh \(CD\). Số đo của góc nhị diện \([S, CD, A]\) bằng
31
## Câu 33:


Cho hình chóp tam giác đều \(S.ABC\) có cạnh đáy bằng \(a\), gọi \(O\) là tâm đáy và \(SO = \frac{a\sqrt{3}}{3}\). Gọi \(I\) là trung điểm của \(BC\). Tính khoảng cách từ \(O\) đến \(SA\).
32
## Câu 34:


Tọa độ trực tâm của tam giác \(ABC\), với \(A(-3;0;0)\), \(B(0;4;0)\), \(C(0;0;1)\) là
33
## Câu 35:


Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt phẳng \((P): x + y - 2z - 1 = 0\) và điểm \(A(4;1;2)\). Gọi \(d\) là đường thẳng đi qua \(A\) cắt mặt phẳng \((P)\) tại \(B\), cắt trục \(Oy\) tại \(C\) sao cho \(B\) là trung điểm của \(AC\). Một điểm thuộc đường thẳng \(d\) có hoành độ bằng -4 thì cao độ điểm đó là


Đáp án: ______


Đáp án đúng là "-2"

Phương pháp giải


Viết phương trình đường thẳng.


Lời giải


Đặt tọa độ điểm \(C(0, c, 0)\) khi đó tọa độ \(B\left(2; \frac{1+c}{2}; 1\right) \Rightarrow 2 + \frac{1+c}{2} - 2 - 1 = 0 \Leftrightarrow c = 1\).


Suy ra \(\overrightarrow{AC} = (-4; 0; -2)\). Vậy phương trình của \(d\) có dạng
\[\begin{cases}
x = 2t \\
y = 1 \quad (t \in \mathbb{R}) \\
z = t
\end{cases}\]


Với \(x = -4 \Rightarrow t = -2 \Rightarrow z = -2\).
34
Câu 36:


Trong không gian \(Oxyz\) phương trình nào sau đây không phải là phương trình của một mặt cầu?
35
Câu 37:


Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m\) để phương trình \(\log_2^2(2x) - 2\log_2(x^2) - m - 1 = 0\) có nghiệm, trong đó có đúng một nghiệm thuộc đoạn \(\left[\frac{1}{2}; 16\right]?\)

Đáp án:


Đáp án đúng là "6"


Phương pháp giải


Giải phương trình logarit.


Lời giải


Điều kiện: \(x > 0\).


\[ \text{Ta có } \log_2^2(2x) - 2\log_2(x^2) - m - 1 = 0 \Leftrightarrow \log_2^2x - 2\log_2x - m = 0 \]


Đặt \(t = \log_2 x \in [-1; 4]\), phương trình trở thành \(-t^2 + 2t = m\) (*)


Khảo sát hàm số \(f(t) = -t^2 + 2t\), ta có bảng biến thiên như sau:

![](images/0.jpg)




Vậy \(m \in \{-1\} \cup (3; 8]\). Như vậy có 6 giá trị nguyên thỏa mãn.
36
Câu 38:


Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy là tam giác \(ABC\) đều cạnh \(a\), tam giác \(SBA\) vuông tại \(B\), tam giác \(SAC\) vuông tại \(C\). Biết góc giữa hai mặt phẳng \((SAB)\) và \((ABC)\) bằng \(60^\circ\). Tính thể tích khối chóp \(S.ABC\) theo \(a\).
37
## Câu 39:


Điều tra số giờ trực hằng tuần của các bác sĩ ở một khoa A trong bệnh viện, người ta thu được số liệu sau:


56788999
99101010111111
12121213131414



Chuyển mẫu số liệu đã cho về mẫu số liệu ghép nhóm với độ dài các nhóm ghép bằng 2 và nhóm

đầu tiên là [5; 7). Số giờ trực trung vị gần nhất với kết quả nào dưới đây?
38
Câu 40:


Trong thí nghiệm đo hiệu điện thế của cùng một dòng điện, hai bạn Ánh và Bảo đã dùng hai vôn kế khác nhau để đo, mỗi bạn tiến hành đo 10 lần cho kết quả như sau:


Hiệu điện thế (Vôn)[3,85;3,90)[3,90;3,95)[3,95;4,00)[4,00;4,05)
Số lần Ánh đo1621
Số lần Bảo đo1342



Cho các mệnh đề sau:


(I). Xét theo số trung bình, kết quả đo của hai bạn chênh lệch nhau dưới 0,01 (Vôn).


(II). Xét theo khoảng tứ phân vị, vôn kế của bạn Ánh cho kết quả ổn định hơn của bạn Bảo.


(III). Xét theo phương sai, vôn kế của bạn Ánh cho kết quả ổn định hơn của bạn Bảo.


Số mệnh đề đúng là
39
## Câu 41:


Thời gian hoàn thành đường chạy 50 m của một số học sinh được cho trong bảng sau:


Số giây8,38,48,58,68,78,8
Số học sinh235951



Phương sai của mẫu số liệu gần nhất với kết quả nào dưới đây?
40
## Câu 42:


Một nhà vườn cân lần lượt 50 quả vải được lựa chọn ngẫu nhiên từ vườn và được kết quả như sau:


Cân nặng
(đơn vị gam)
Số quả
81


1910
2019
2117
223



Giá trị ngoại lệ của mẫu số liệu trên là


Đáp án:


Đáp án đúng là "8"


Phương pháp giải


Tìm các giá trị bất thường của mẫu số liệu không ghép nhóm.


Lời giải


\[ \text{Ta có } Q_1 - 1,5\Delta Q = 22,5, Q_3 + 1,5\Delta Q = 18,5, \text{ do đó giá trị ngoại lệ của mẫu số liệu đã cho là } 8. \]
41
Câu 43:


Để khảo sát kết quả kiểm tra cuối học kì I môn Toán của trường A, người điều tra chọn một mẫu gồm 100 học sinh tham gia kì kiểm tra đó. Điểm môn Toán (thang điểm 10) của các học sinh này được cho ở bảng phân bố tần số sau đây:


Điểm012345678910
Tần số1135813192414102



Điểm thi trung vị bằng
42
Câu 44:


Xác suất để một học sinh thắng một ván cờ vua là 40%. Học sinh đó cần đấu ít nhất bao nhiêu ván cờ vua để xác suất thắng ít nhất một ván lớn hơn 95%?
43
Câu 45:


Một lớp học có 30 học sinh, trong đó có 18 học sinh giỏi Toán và 12 học sinh giỏi Văn. Biết rằng xác suất để học sinh đó giỏi Văn, biết rằng học sinh đó đã giỏi Toán, là \(\frac{4}{9}\). Chọn ngẫu nhiên một học sinh từ lớp. Xác suất để học sinh đó giỏi Toán, biết rằng học sinh đó đã giỏi Văn, là bao nhiêu?
44
Câu 46:


Cho \(n = 20^{25}\). Có bao nhiêu ước số của \(n^2\) nhỏ hơn \(n\) nhưng không là ước số của \(n\)?


Đáp án:

![](images/0.jpg)




Đáp án đúng là "1250"


Phương pháp giải


Tư duy logic.


Lời giải


Ta xét trường hợp tổng quát: \(n = a^r b^s\), với \(a, b\) là các số nguyên tố.


Số ước của \(n^2 = a^{2r} b^{2s} : (2r+1). (2s+1)\).


Với mỗi ước của \(n^2\) nhỏ hơn \(n\), ta thấy tồn tại một ước của \(n^2\) lớn hơn \(n\).


Như vậy, số ước của \(n^2\) nhỏ hơn \(n\) là \(\frac{(2r+1).(2s+1)-1}{2} = 2r.s + r + s\).


Số ước của \(n = a^r b^s : (r+1). (s+1)\).


Như vậy, số ước của \(n\) nhỏ hơn \(n\) là \((r+1). (s+1)-1 = r.s + r + s\).


Vì mỗi ước của \(n\) cũng là ước của \(n^2\) nên số ước của \(n^2\) nhỏ hơn \(n\) nhưng không là ước của \(n\) là


\[ (2r.s + r + s) - (r.s + r + s) = r.s \]


Áp dụng vào trường hợp này: \(n = 20^{25} = 2^{50}.5^{25} \Rightarrow r.s = 1250\).
45
Câu 47:


Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m\) để hàm số \(y = |3x^4 - 4x^3 - 12x^2 + m|\) có 7 điểm cực trị?
46
## Câu 48:


Đường tròn phương trình \(x^2 + y^2 + px + 2y + q = 0\) có tiếp tuyến tại điểm \(A(4;3)\) là đường thẳng có phương trình \(x + 2y = 10\). Giá trị của \(q\) là


Đáp án:

![](images/1.jpg)




## Đáp án đúng là "-15"


### Phương pháp giải


Giải hệ phương trình


### Lời giải


Tâm đường tròn là \(I\left(-\frac{p}{2}; -1\right)\).


Vì đường thẳng \(x + 2y = 10\) là tiếp tuyến của đường tròn nên hệ phương trình


\[\begin{cases} x^2 + y^2 + px + 2y + q = 0 \\ x + 2y = 10 \end{cases}\] có nghiệm duy nhất, mà \(A(4;3)\) là tiếp điểm nên \((4;3)\) là nghiệm duy nhất của hệ.


Suy ra \(25 + 4p + 6 + q = 0 \Leftrightarrow 4p + q = -31\).

Lại có \(IA = d(I, (d))\)


\[ \Rightarrow \sqrt{\left(-\frac{p}{2} - 4\right)^2 + (-1 - 3)^2} = \frac{\left|-\frac{p}{2} - 2 - 10\right|}{\sqrt{1^2 + 2^2}} \]


\[ \Leftrightarrow \left(\frac{p}{2} + 4\right)^2 + 16 = \frac{\left(\frac{p}{2} + 12\right)^2}{5} \]


\[ \Leftrightarrow p = -4 \]


\[ \Rightarrow q = -15. \]
47
## Câu 49:


Một doanh nghiệp sản xuất một loại sản phẩm và khi bán hết \(x\) (\(0 < x < 2025\)) sản phẩm thì tổng số tiền doanh nghiệp thu được là \(2000x - x^2\) (nghìn đồng) và tổng chi phí doanh nghiệp bỏ ra là \(x^2 + 1440x + 50\) (nghìn đồng). Doanh nghiệp này phải chịu thêm mức thuế phụ thu cho mỗi đơn vị sản phẩm bán ra là \(t\) (\(0 < t < 300\)) (nghìn đồng). Mức thuế phụ thu cho mỗi đơn vị sản phẩm là bao nhiêu nghìn đồng thì doanh nghiệp thu được lợi nhuận lớn nhất, đồng thời nhà nước cũng thu được số tiền thuế phụ thu lớn nhất?


Đáp án:


Đáp án đúng là "280"


Phương pháp giải


Lời giải


Ta có lợi nhuận


\[ L(x) = (2000x - x^2) - (x^2 + 1440x + 50) - tx = -2x^2 + (560 - t)x - 50 \text{ (nghìn đồng).} \]


\[ L'(x) = -4x + (560 - t) = 0 \Leftrightarrow x = 140 - \frac{t}{4}. \text{ Mà } 0 < t < 300 \text{ nên } x = 140 - \frac{t}{4} \in (65; 140). \]


Lập bảng biến thiên:
![](images/0.jpg)




\[Vậy \max_{(0;2025)} L(x) = L\left(140 - \frac{t}{4}\right).\]


\[Xét tổng tiền thuế T = t x = t\left(140 - \frac{t}{4}\right) = -\frac{t^2}{4} + 140t.\]


\[Dễ thấy \max T = T\left(-\frac{140}{2 \cdot \left(-\frac{1}{4}\right)}\right) = T(280).\]


Vậy \(t = 280\).
48
## Câu 50:


Đạo hàm của hàm số \(y = \sin(2x+1) - \cos(1-x)\) là:
Thời gian làm bài:
90:00
Danh sách câu hỏi 0/48
Nhạc nền
Chưa chọn nhạc
Đang tải danh sách nhạc...
Giao diện
Mặc định
Tối
Ấm
Mát
Sepia
×
Đang chấm bài...
0/0 (0%)