Đang tra từ...

Số câu hỏi: 22
Thời gian: 90 phút
1
Câu 1. Họ nguyên hàm của hàm số \(f(x) = \sin x + 2x\) là


A. \(\cos x + x^2 + C\). B. \(-\cos x + x^2 + C\). C. \(-\cos x - x^2 + C\). D. \(-\cos x + 2 + C\).
2
Câu 2. Điểm cực đại của đồ thị hàm số \(y = -x^3 + 3x - 8\) là điểm


A. \(Q(-1; 6)\). B. \(N(1; -6)\). C. \(P(-6; 1)\). D. \(M(-1; -10)\).
3
Câu 3. Cho hình lăng trụ \(ABC.A'B'C'\) (xem hình dưới). Đường thẳng \(BC\) song song với mặt phẳng nào sau đây?


A. \((A'B'C')\). B. \((ABC')\).


C. \((ABC')\). D. \((B'B'C')\).
4
Câu 4. Tập nghiệm của phương trình \(\sin x = -1\) là


A. \(S = \{k\pi | k \in \mathbb{Z}\}\). B. \(S = \{k2\pi | k \in \mathbb{Z}\}\).


C. \(S = \left\{\frac{\pi}{2} + k\pi | k \in \mathbb{Z}\right\}\). D. \(S = \left\{-\frac{\pi}{2} + k2\pi | k \in \mathbb{Z}\right\}\).

![](images/0.jpg)
5
Câu 5. Cho hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) (xem hình bên). Gọi \(O\) là giao điểm của \(AC\) và \(BD\). Phát biểu nào sau đây là đúng?
6
Câu 6. Một người chia thời lượng (đơn vị: giây) thực hiện các cuộc gọi điện thoại của mình trong một tuần thành sáu nhóm và lập bảng tần số ghép nhóm như sau:


Nhóm[0;30)[30;60)[60;90)[90;120)[120;150)[150;180)
Tần số10118641



Tứ phân vị thứ ba \(Q_3\) (đơn vị: giây) của mẫu số liệu ghép nhóm trên bằng


A. 100. B. 95. C. 90. D. 105.
7
Câu 7. Nghiệm của phương trình \(3^{2x-1} = 27\) là


A. \(x = -2\). B. \(x = 14\). C. \(x = 2\). D. \(x = 1\).
8
Câu 8. Cho cấp số cộng \((u_n)\) với \(u_1 = 1\) và công sai \(u_2 = 3\). Giá trị của \(u_6\) bằng


A. 11. B. -9. C. 21. D. 12.
9
Câu 9. Cho khối chóp \(O.ABC\) có \(OA\) vuông góc với mặt phẳng \((ABC)\), tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) và \(OA = 3\), \(AB = 5\), \(AC = 8\). Thể tích của khối chóp \(O.ABC\) bằng.


A. 120. B. 20. C. 15. D. 40.
10
Câu 10. Cho hàm số \(y = \frac{ax + b}{cx + d}\) (\(ac \neq 0, ad - bc \neq 0\)) có bảng biến thiên như dưới đây.

![](images/0.jpg)




Đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho có phương trình là.


A. \(y = -2\). B. \(x = 1\). C. \(y = 1\). D. \(x = -2\).
11
Câu 11. Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), mặt phẳng đi qua \(M(1; -2; 3)\) và nhận \(\vec{n} = (-1; 0; 3)\) làm một véctor pháp tuyến có phương trình tổng quát là.


A. \(-x + 3z - 8 = 0\). B. \(-x + 3z - 10 = 0\). C. \(x - 3z - 8 = 0\). D. \(-x + 3y - 8 = 0\).
12
Câu 12. Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho mặt phẳng \((P): 3x - 2y + 3z - 5 = 0\). Vectơ nào sau đây là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((P)\)?


A. \(\vec{n_2} = (3; -2; -5)\). B. \(\vec{n_3} = (-3; 2; 3)\). C. \(\vec{n_4} = (3; -2; 3)\). D. \(\vec{n_1} = (3; 2; 3)\).
13
Câu 1. Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\) với đơn vị trên mỗi trục toạ độ là mét và mặt phẳng \((Oxy)\) trùng với mặt đất. Một cabin cáp treo xuất phát từ điểm \(A(-40; 5; 2)\) và chuyển động thẳng đến điểm \(B(808; -101; 426)\) với vận tốc là 6m/s.


a) Điểm \(M(384; -48; 214)\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\).


b) Độ dài đoạn thẳng \(AB\) bằng 945 \((m)\).


c) Thời gian cabin cáp treo đi từ \(A\) đến \(B\) là 2 phút 39 giây.


d) Sau khi di chuyển từ \(A\) được 1 phút, cabin cáp treo cách mặt đất 162 mét.

Chọn Đúng hoặc Sai cho mỗi phát biểu

Phát biểu Đúng Sai
a. Nội dung phát biểu a
b. Nội dung phát biểu b
c. Nội dung phát biểu c
d. Nội dung phát biểu d
14
Câu 2. Cho hàm số \(f(x) = -x^3 + 3x^2 + 15\).


a) Hàm số đã cho có đạo hàm là \(f'(x) = -3x^2 + 6x\).


b) Phương trình \(f'(x) = 0\) có tập nghiệm là \(S = \{2\}\).


c) \(f(2) = 19\).


d) Giá trị lớn nhất của hàm số \(f(x)\) trên đoạn \([-1; 1]\) bằng 19.

Chọn Đúng hoặc Sai cho mỗi phát biểu

Phát biểu Đúng Sai
a. Nội dung phát biểu a
b. Nội dung phát biểu b
c. Nội dung phát biểu c
d. Nội dung phát biểu d
15
Câu 3. Một vận động viên thi bắn súng. Biết rằng xác suất để vận động viên đó bắn trúng vòng 10 là 0,25; bắn trúng vòng 9 là 0,3; bắn trúng vòng 8 là 0,4. Nếu bắn trúng vòng \(k\) thì được \(k\) điểm. Vận động viên thực hiện bắn hai lần, hai lần bắn độc lập với nhau. Các khẳng định sau đây, khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai?


a) Xác suất để cả hai lần bắn của vận động viên đó đều trúng vòng 9 là 0,6.


b) Xác suất để vận động viên đó đạt 16 điểm là 0,16.


c) Xác suất để vận động viên đó đạt 17 điểm là 0,24.


d) Xác suất để vận động viên đó có số điểm lớn hơn 17 là 0,3025.

Chọn Đúng hoặc Sai cho mỗi phát biểu

Phát biểu Đúng Sai
a. Nội dung phát biểu a
b. Nội dung phát biểu b
c. Nội dung phát biểu c
d. Nội dung phát biểu d
16
Câu 4. Một bể chứa dầu ban đầu có 40000 lít dầu. Gọi \(V(t)\) là thể tích dầu (lít) trong bể tại thời điểm \(t\), trong đó t tính theo giờ \((0 \le t \le 24)\). Trong quá trình bơm dầu vào bể, thể tích dầu tăng theo tốc độ được biểu diễn bởi hàm số \(V'(t) = k\sqrt{t}\), với \(k\) là hằng số dương. Sau 4 giờ bơm liên tục, thể tích dầu trong bể đạt 48000 lít.


a) Hàm số \(V(t)\) là một nguyên hàm của hàm số \(f(t) = k\sqrt{t}\).


b) \(V(t) = \frac{2k}{3}t\sqrt{t} + C\) với \(0 \le t \le 24\) và \(k, C\) là các hằng số.


c) Sau 9 giờ bơm liên tục, thể tích dầu trong bể đạt được 67000 lít.


d) Trong quá trình bơm dầu, nếu sau mỗi giờ lượng dầu bị rò rỉ đều đặn với tốc độ 300 lít/giờ, thì tại thời điểm t bằng 9 giờ, thể tích dầu trong bể là 63400 lít.

Chọn Đúng hoặc Sai cho mỗi phát biểu

Phát biểu Đúng Sai
a. Nội dung phát biểu a
b. Nội dung phát biểu b
c. Nội dung phát biểu c
d. Nội dung phát biểu d
17
Câu 1. Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh 2, \(SA = \sqrt{7}\) và \(SA\) vuông góc với mặt đáy. \(M\) là trung điểm \(SD\). Tính khoảng cách giữa \(SB\) và \(CM\). (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)

Nhập câu trả lời của bạn

18
Câu 2. Một bài thi trắc nghiệm có 12 câu hỏi, mỗi câu có 4 phương án lựa chọn trong đó có 1 đáp án đúng. Giả sử mỗi câu trả lời đúng được 5 điểm và mỗi câu trả lời sai bị trừ 2 điểm. Một học sinh không học bài nên đánh hú họa một câu trả lời. Tính xác suất để điểm của học sinh này không lớn hơn 4 (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Nhập câu trả lời của bạn

19
Câu 3. Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Mặt bên \(SAB\) là tam giác đều cạnh \(\sqrt{3}\), \(ABC\) là tam giác vuông tại \(A\) có cạnh \(AC = 1\), góc giữa \(AD\) và \((SAB)\) bằng \(30^\circ\). Tính thể tích khối chóp \(S.ABCD\) (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ lâm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm).

Nhập câu trả lời của bạn

20
Câu 4. Nếu một doanh nghiệp sản xuất \(x\) sản phẩm trong một tháng \((x \in \mathbb{N}^*; 1 \le x \le 3000)\) thì doanh thu nhận được khi bán hết số sản phẩm đó là \(F(x) = -0,02x^2 + 300x\) (nghìn đồng), trong khi chi phí sản xuất bình quân cho mỗi sản phẩm là \(G(x) = \frac{2000}{x} + 200\) (nghìn đồng). Giả sử số sản phẩm sản xuất ra luôn được bán hết. Trong một tháng, doanh nghiệp đó cần sản xuất ít nhất bao nhiêu sản phẩm để lợi nhuận thu được lớn hơn 50 triệu đồng?

Nhập câu trả lời của bạn

21
Câu 5. Một nhóm học sinh gồm 5 học sinh nam trong đó có Hoàng và 5 học sinh nữ trong đó có Lan được xếp thành một hàng dọc. Gọi \(m\) là số cách xếp thỏa mãn các học sinh nam nữ đứng xen kẽ nhau sao cho Hoàng và Lan không đứng liên tiếp nhau. Giá trị \(\frac{m}{32}\) bằng bao nhiêu?

Nhập câu trả lời của bạn

22
Câu 6. Một phân xưởng có hai máy chuyên dụng I và II để sản xuất hai loại sản phẩm A, B theo đơn đặt hàng. Nếu sản xuất một tấn sản phẩm A thì phân xưởng phải dùng máy I trong 3 giờ, máy II trong 1 giờ và thu được lãi 2 triệu đồng. Nếu sản xuất một tấn sản phẩm loại B thì phân xưởng phải dùng máy I trong trong 1 giờ, máy II trong 1 giờ và thu được lãi 1,6 triệu đồng. Một máy không thể dùng để sản xuất đồng thời hai loại sản phẩm. Máy I làm việc không quá 6 giờ một ngày, máy II làm việc không quá 4 giờ một ngày. Hỏi số tiền lãi lớn nhất mà phân xưởng đó có thể thu được trong một ngày là bao nhiêu triệu đồng?


---

Nhập câu trả lời của bạn

Thời gian làm bài:
90:00
Danh sách câu hỏi 0/22
Nhạc nền
Chưa chọn nhạc
Đang tải danh sách nhạc...
Giao diện
Mặc định
Tối
Ấm
Mát
Sepia
×
Đang chấm bài...
0/0 (0%)